Ngữ pháp
aber hay sondern tiếng Đức: "nhưng" và "mà là", chọn sai là câu đổi nghĩa
Er ist nicht reich, aber glücklich khác hẳn nicht reich, sondern arm. Phép thử thay vào đó, nicht nur sondern auch, và vì sao trotzdem kéo động từ lên trước.