NgonNguDuc.comLuyện tiếng Đức cùng AI🇩🇪 📗Học bài
0

Bạn đang học ngôn ngữ nào?

Một tài khoản dùng chung cho cả mười. Chuỗi ngày và dặm cộng dồn.

Về trang chính NgonNgu.com →

Plusquamperfekt: hatte/war + Partizip II — việc xảy ra trước một việc quá khứ

Tiếng ĐứcGoethe B1 — Trung cấpThì quá khứ & tương lai
Công thứcS + hatte/war (vị trí 2) + … + Partizip II / Nachdem ich gegessen hatte, …

Giải thích

Plusquamperfekt là “quá khứ của quá khứ”: việc đã xong TRƯỚC một mốc trong quá khứ. Cấu tạo như Perfekt nhưng trợ động từ ở Präteritum: hatte + Partizip II hoặc war + Partizip II (theo đúng quy tắc haben/sein của Perfekt): Als ich ankam, war der Zug schon abgefahren. Hay đi với nachdem. Lỗi người Việt hay mắc: tiếng Việt chỉ dùng “đã” cho mọi việc nên không phân biệt hai mốc, và lẫn hatte/war (ich hatte gegangen).

Ví dụ

Als wir ankamen, hatte der Film schon begonnen.Khi chúng tôi đến thì phim đã bắt đầu rồi.
Ich war noch nie in Berlin gewesen.Trước đó tôi chưa từng đến Berlin.
Nachdem sie gegessen hatte, ging sie spazieren.Sau khi ăn xong, cô ấy đi dạo.
Luyện điểm này có chấm ngayChặng học tương tác · 5 phút · miễn phí
›

Bài tập (8)

Chọn đáp án đúng
Als ich zum Bahnhof kam, __ der Zug schon abgefahren.
Gợi ý: Khi tôi đến ga thì tàu đã chạy rồi.
  • hatte
  • hat
  • war
  • ist
Xem đáp án
Đáp án: war
abfahren dùng sein; việc xảy ra trước mốc quá khứ → war … abgefahren.
Chọn đáp án đúng
Er war müde, weil er schlecht geschlafen __.
Gợi ý: Anh ấy mệt vì đã ngủ không ngon.
  • wurde
  • hatte
  • hat
  • war
Xem đáp án
Đáp án: hatte
schlafen dùng haben; trước mốc quá khứ → hatte geschlafen.
Chọn đáp án đúng
Chọn câu đúng: “Tôi đã ăn xong khi anh ấy gọi.”
  • Ich habe schon gegessen, als er anrief.
  • Ich hatte schon essen, als er anrief.
  • Ich war schon gegessen, als er anrief.
  • Ich hatte schon gegessen, als er anrief.
Xem đáp án
Đáp án: Ich hatte schon gegessen, als er anrief.
Việc ăn xảy ra trước cuộc gọi → hatte gegessen.
Chọn đáp án đúng
Nachdem wir die Arbeit beendet __, gingen wir nach Hause.
Gợi ý: Sau khi làm xong việc, chúng tôi về nhà.
  • sind
  • waren
  • hatten
  • haben
Xem đáp án
Đáp án: hatten
Vế chính ở Präteritum → vế nachdem lùi về Plusquamperfekt: hatten beendet.
Điền vào chỗ trống
Sie __ das Buch schon gelesen.
Gợi ý: Cô ấy đã đọc cuốn sách đó từ trước. (haben)
Xem đáp án
Đáp án: hatte
lesen dùng haben → hatte gelesen.
Điền vào chỗ trống
Wir waren müde, weil wir weit __ waren.
Gợi ý: Chúng tôi mệt vì đã đi bộ xa. (laufen)
Xem đáp án
Đáp án: gelaufen
laufen dùng sein → waren gelaufen.
Sắp xếp
Sắp xếp: Khi chúng tôi đến, buổi hoà nhạc đã bắt đầu rồi.
  • schon begonnen.
  • hatte
  • Als wir kamen,
  • das Konzert
Xem đáp án
Đáp án: Als wir kamen, hatte das Konzert schon begonnen.
Câu als đứng đầu → hatte theo ngay; Partizip begonnen ở cuối.
Sắp xếp
Sắp xếp: Trước đó anh ấy chưa từng đến Đức.
  • noch nie in Deutschland
  • Er war
  • gewesen.
Xem đáp án
Đáp án: Er war noch nie in Deutschland gewesen.
sein dùng sein: war … gewesen.

Cùng chủ đề: Thì quá khứ & tương lai

← Tất cả điểm ngữ pháp